Tổng Hợp Các Loại Tinh Thể, Khoáng Vật và Đá Từ A – Z

0 1.427

Tổng Hợp Các Loại Tinh Thể, Khoáng Vật và Đá Từ A – Z

Một số thông tin cơ bản để tìm hiểu về các loại Tinh Thể, Khoáng Vật và Đá

Ở những trang dưới đây, bạn sẽ thấy một danh sách các viên đá được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái. Mỗi mục trong đó bao gồm những mục nhỏ sau đây:

  • Tên của viên đá
  • Cụm từ khóa: Một cụm vài từ nhằm cung cấp hiểu biết nhanh chóng thông tin liên quan về viên đá đó.
  • Màu sắc: Những màu sắc thường xuất hiện trên loại đá này. Ý nghĩa của viên đá thường được hé lộ bởi màu sắc của nó. Màu sắc sẽ liên hệ trực tiếp tới một/nhiều luân xa trong số bảy luân xa chính.
  • Luân xa: Chỉ thị đâu là luân xa mà viên đá mang lại lợi ích nhất. Hiểu biết sâu sắc về các luân xa sẽ cung cấp cho bạn một nền tảng vững chắc để sử dụng đá. Hiểu biết về luân xa tương tự như biết mặt chữ trước khi đặt câu đánh vần vậy.
  • Hành tinh: Hành tinh mà hòn đá có liên hệ. Đôi lúc hành tinh và dấu hiệu hoàng đạo liên quan tới viên đá cũng có liên quan tới nhau dưới góc độ Chiêm tinh, và đôi lúc không. Một số viên đá có các tiểu hành tinh liên quan, chẳng hạn như Chiron, Ceres, Pallas, Vesta hay Juno. Điều này dựa vào kinh nghiệm đọc lá số của tôi – tôi bao gồm cả việc sử dụng các tiểu hành tinh. Sử dụng các tiểu hành tinh cung cấp một hiểu biết sâu sắc hơn về cấu trúc hình học được hé lộ trong một lá số chiêm tinh.
  • Các con số: Các con số có rung động tương tự với đá. Những con số này được tìm ra dựa vào hiểu biết của tôi về Thần số học, và trong một số trường hợp, chúng xuất hiện qua linh hứng. Trong một số phần, bạn sẽ thấy có một con số hai chữ số, theo sau nó là một con số một chữ số và giữa chúng có dấu gạch chéo để phân biệt – tất cả để mô tả rõ ràng hơn chân dung thần số học của viên đá đó.
  • Các nguyên tố: Các nguyên tố của viên đá, bao gồm khí, nước, lửa, kim loại hay đất – được quyết định qua một số yếu tố sau. Đôi lúc nguyên tố được xác định dựa theo cách mà viên đá được hình thành trong lòng đất. Đôi lúc, nó lại được xác định dựa trên tương tác của nó với con người – dựa vào cách nó tác động đến bốn cơ thể vi tế hơn. Và tất nhiên, đôi lúc các nguyên tố của viên đá được tiết lộ với tôi qua linh hứng chứ không phải qua nguyên tố hóa học của viên đá.
  • Điểm theo thang đo Mohs: Độ cứng theo thang Mohs. Thang này đánh giá độ kháng trầy, kháng mòn của nhiều loại khoáng vật khác nhau (nhưng không phải độ bền hay độ cứng) khi chúng chịu tác động bởi các loại chất liệu thô cứng hơn. Được sáng tạo bởi nhà địa chất và khoáng học người Đức Frederich Mohs vào năm 1812, thang này được sử dụng với đá, các loại khoáng vật, đá khoáng chất và đá vô định hình. (Vật liệu cứng nhất trên trái đất được biết đến tại thời điểm thang được tạo ra là kim cương, và độ cứng của nó là 10. Độ cứng của Talc là 1.)
  • Dấu hiệu hoàng đạo: Dấu hiệu hoàng đạo có liên hệ với viên đá. Có nhiều ý kiến khác nhau về dấu hiệu hoàng đạo cho mỗi viên đá; các ý kiến này đến từ nhiều nhà đá quý học, các chuyên gia, các văn, các chiêm tinh gia, nhà huyền học cũng như nhiều đối tượng khác. Dấu hiệu hoàng đạo được liệt kê dưới đây được dựa trên ba thập kỷ nghiên cứu của nhiều nhà nghiên cứu khác nhau.
  • Lời khẳng định: Tuyên ngôn tích cực liên quan tới viên đá mà qua đó, chúng ta có thể tập trung vào chủ ý của mình. Cách sử dụng mạnh mẽ nhất các viên đá là thông qua việc thiết lập tâm nguyện, mối bận tâm hay mục tiêu của mình cho viên đá dưới dạng câu hỏi. Lời khẳng định trong phần đầu của mỗi mục sẽ cho bạn các cụm khác nhau để tuyên bố, để lặp lại nhiều lần, hay để suy ngẫm đến mỗi khi bạn nhìn vào, chạm vào, hay sử dụng viên đá. Tôi gợi ý bạn nên thiết lập chủ ý của mình khi làm việc với một viên đá; lời tuyên bố có mục đích giúp bạn hình thành nên chủ ý của mình.
  • Sử dụng với mục đích tinh thần: Ý tưởng về cách sử dụng đá để phát triển kết nối tâm linh. Việc sử dụng viên đá với mục đích tinh thần là đường lối mà khi sử dụng, viên đá có thể hỗ trợ bạn phát triển bản tính tinh thần của mình, hay trợ lực bạn trong những thực hành mang tính tinh thần. Những gợi ý phổ biến được đưa ra trong danh sách này dù là kết nối với đấng Thiêng liêng, hay trị liệu hồi quy đều nhằm giúp người đọc hiểu sâu thêm về các bài học tâm linh, về thực hành thiền định, cũng như về việc kết nối với đấng dẫn dắt, với các thiên thần và các giáo chủ dưới các hình thức khác nhau.
  • Sử dụng với mục đích trí óc: Việc sử dụng đá ngọc để tập trung trí óc vào một tình huống hay làm sáng rõ tình huống đó có thể mang lại lợi ích. Nhiều cách sử dụng  đá ngọc cho mục đích trí óc, suy nghĩ, sử dụng cái đầu được trình bày trong phần này. Thể trí của mỗi người đều vi tế, và chứa trong nó mọi dạng suy nghĩ bạn thấy trong ý thức của mình.  Chính những dạng suy nghĩ này sẽ tạo ra hiện thực của bạn. Kiểm soát và cân bằng những dạng suy nghĩ này là vô cùng quan trọng trong việc thiết lập một cuộc sống hạnh phúc, khỏe mạnh và có ích. Hãy sử dụng các viên đá với chủ đích giữa suy nghĩ bạn tập trung vào những điều tích cực: điều bạn muốn, chứ không phải vào điều bạn không muốn.
  • Sử dụng với mục đích cảm xúc: Công cụ để làm việc với cảm xúc nhằm tháo gỡ những vấn đề ẩn dấu; vì cơ thể cảm xúc cũng hiện hữu thực tế như cơ thể vật lý. Bạn không phải tự thuyết phục mình rằng bạn có cảm xúc – hay thực sự bạn phải làm vậy? Mục này có mục đích quyết định xem cách đá có thể giúp bạn liên hệ, kết nối và chuyển đổi cảm xúc của mình. Sự cân bằng sẽ luôn là mục tiêu, và nó bắt đầu từ việc nhận thức và thấu hiểu cảm xúc của bạn thế nào.
  • Sử dụng với mục đích vật lý: Cách sử dụng đá ở lĩnh vực hiển nhiên nhất trong sự tồn tại của chúng ta – thế giới vật lý. Mục này cung cấp cho bạn cách dùng các viên đá trong thế giới đời thường, bao gồm cả làm việc với cơ thể vật lý và đảm bảo an toàn tài chính. Điều quan trọng cần chú ý: không bao giờ được sử dụng đá bằng cách đưa nó vào bên trong. Đừng cho đá ngọc vào nước bạn định uống. Hãy đọc phần “Làm việc với đá ngọc” để biết các phương pháp sử dụng đá ngọc được giới thiệu trong cuốn sách này.
  • Chỉ dẫn thiêng liêng: Những chỉ dẫn trong việc khai mở kiến thức về bản thân, và nhận thức về chính bản thân cho mục đích phát triển bản thân và thức tỉnh tinh thần. Đối tượng bói bằng đá ngọc sẽ nói chuyện và đưa ra thông điệp để cho bạn biết việc bạn bị viên đá nọ thu hút có thể mang ý nghĩa gì. Đối tượng đó có thể là một người, một nơi chốn, hay một thứ gì đó mà qua nó, một lời khuyên hay lời tiên tri được đưa ra. Trong cơ cấu này, viên đá bạn chọn mang lại manh mối về một phần suy nghĩ và niềm tin thuộc về vô thức (hoặc tiềm thức) của bạn, qua đó giúp bạn tháo bỏ những bí mật – điều này phần này giống như khám phá ra các chương trình máy tính chạy ngầm. Hãy sử dụng chỉ dẫn thiêng liêng để thức tỉnh nhận thức của bạn. Tôi là một người chủ cửa hàng đá, và với cá nhân tôi, việc sử dụng đá ngọc để bói đã trở nên tự nhiên sau nhiều năm.
  • Về viên đá: Các thông tin địa chất học cơ bản về viên đá đó.
Ảnh: Unsplash
Ảnh: Unsplash

Danh sách các loại Tinh Thể, Khoáng Vật và Đá theo thứ tự từ A đến Z (đang cập nhật)

1. Agate, Blue Dyed

2. Agate, Blue Lace

3. Agate, Botswana

4. Agate, Brown

5. Agate, Green Dyed

6. Agate, Magenta Dyed

7. Agate, Purple Dyed

8. Agate, Tree

9. Amazonite

10. Amber

11. Amethyst

12. Amethsyt, Chevron

13. Amethyst, Druzy

14. Ametrine

15. Andalusite

16. Angelite

17. Apatite

18. Apophyllite

19. Aquamarine

20. Aragonite

21. Aventurine, Green

22. Axinite

23. Azurite

24. Azurite Malachite

25. Bismuth

26. Bloodstone

27. Brucite

28. Calcite, Optical

29. Calcite, Blue

30. Calcite, Cobaltoan

31. Calcite, Dogtooth

32. Calcite, Golden

33. Calcite, Green

34. Calcite, Honey

35. Calcite, Orange

36. Calcite, Pink

37. Calcite, Red

38. Carnelian

39. Celestite

40. Chalcedony, Blue

41. Chalcopyrite

42. Charoite

43. Chrysanthemum Stone

44. Chrysocolla

45. Chrysoprase

46. Citrine

47. Copper

48. Covellite

49. Danburite

50. Dioptase

51. Dolomite

52. Dumortierite

53. Emerald

54. Epidote

55. Fluorite

56. Fossil, Ammonite

57. Fossil, Orthoceras

58. Fossil, Petrified

59. Fossil, Shell

60. Fossil, Trilebite

61. Galena

62. Garnet

63. Goldstone

64. Heliodor

65. Hematite

66. Herkimer Diamonds

67. Hiddenite

68. Howlite

69. Indochinite Tektite

70. Iolite

71. Jade

72. Jasper, Cobra

73. Jasper, Dalmatian

74. Jasper, Kambamba

75. Jasper, Leopardskin

76. Jasper, Mookaite

77. Jasper, Orbicular

78. Jasper, Red

79. Jasper, Yellow

80. Jasper, Zebra

81. Jet

82. Kunzite

83. Kyanite

84. Labradorite

85. Lapis Lazuli

86. Larimar

87. Lepidolite

88. Lodestone

89. Magnesite

90. Magnetite Octahedron

91. Malachite

92. Moldavite Tektite

93. Moonstone

94. Morganite

95. Muscovite

96. Obsidian (Apache Tears)

97. Obsidian, Black

98. Obsidian, Golden Sheen

99. Obsidian, Rainbow

100. Obsidian, Snowflake

101. Onyx

102. Opal 

103. Peacock Copper

104. Peridot

105. Petalite

106. Picasso Stone

107. Pietersite

108. Prasiolite

109. Prehnite

110. Pyrite

111. Quartz

112. Quartz, Cathedral

113. Quartz, Channeling

114. Quartz, Chlorite Phamtom

115. Quartz, Elestial

116. Quartz, Girasol

117. Quartz, Isis Point

118. Quartz, Laser Wand

119. Quartz, Phantom

120. Quartz, Record-Keeper

121. Quartz, Relationship Crystals

122. Quartz, Rose

123. Quartz, Rutilated

124. Quartz, Smoky

125. Quartz, Tabular

126. Quartz, Time Link

127. Quartz, Tourmalinated

128. Quartz, Window

129. Rhodochrosite

130. Rhodonite

131. Ruby

132. Ruby in Fuchsite

133. Ruby in Zoisite

134. Sapphire

135. Sardonyx

136. Scolecite

137. Selenite

138. Selenite Rose

139. Septarian

140. Seraphinite

141. Serpentine

142. Sodalite

143. Stilbite

144. Sugilite

145. Sunstone

146. Tiger’s Eye, Blue

147. Tiger’s Eye, Gold

148. Tiger’s Eye, Red

149. Tiger Iron

150. Topaz, Blue

151. Topaz, Golden

152. Topaz, Silver

153. Tourmaline, Black

154. Tourmaline, Green

155. Tourmaline, Pink

156. Tourmaline, Watermelon

157. Turquoise

158. Unakite

159. Vanadinite

 

Bạn có thể tham khảo thêm về: 

Dựa theo bản dịch từ quyển “The Essential Guide To Crystals, Minerals and Stones”


(4.79★ | 308 Đánh giá)
TÀI TRỢ

Bạn cũng có thể thích Thêm từ tác giả

Để lại một trả lời